ngũ thục

Học thuật
Thân thiện
ngũ thục

Mâm cỗ cúng có đầy đủ ngũ thục.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Năm món ăn đã được nấu chín: "Ngũ thục" một từ Hán Việt, trong đó "ngũ" có nghĩanăm, "thục" có nghĩachín (được nấu chín). Từ này dùng để chỉ một mâm cỗ gồm năm món ăn đã được chế biến, nấu nướng kỹ lưỡng.
    • Cỗ chín: Đây một cách gọi khác, mang tính trang trọng cổ xưa, để chỉ một bữa ăn thịnh soạn với các món đã nấu chín, thường dùng trong các dịp lễ nghi, cúng bái.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Trong lễ cúng gia tiên, trên bàn thờ thường bày biện ngũ thục. (Trong lễ cúng tổ tiên, trên bàn thờ thường bày biện năm món cỗ chín.)
    • Cỗ cưới ngày xưa thường đủ ngũ thục. (Cỗ cưới ngày xưa thường đủ năm món ăn chín.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ngũ thục" trong văn hóa cổ truyền: Từ này thường xuất hiện trong các văn bản, nghi lễ cổ truyền của Việt Nam, liên quan đến phong tục thờ cúng, biếu xén. thể hiện sự chu đáo, đầy đủ trang trọng.
    • Theo tục lệ, lễ vật dâng cúng phải ngũ thục. (Theo tục lệ, lễ vật dâng cúng phải cỗ chín gồm năm món.)
Biến thể từ gần giống
  • Cỗ chín (n): Cách gọi thuần Việt, đồng nghĩa với "ngũ thục".
  • Cỗ bàn (n): Chỉ chung các bữa ăn thịnh soạn, nhiều món.
  • Mâm cỗ (n): Chỉ toàn bộ các món ăn được bày biện trên mâm.
Từ đồng nghĩa
  • Cỗ chín: Cỗ gồm các món đã nấu chín.
  • Năm món cỗ chín: Cách giải thích nghĩa của "ngũ thục".
Lưu ý về từ nguyên
  • Nguồn gốc Hán Việt: "Ngũ thục" từ gốc Hán, được sử dụng trong tiếng Việt, chủ yếu trong các ngữ cảnh trang trọng, văn chương hoặc liên quan đến phong tục cổ. Trong đời sống hiện đại, cách nói "mâm cỗ", "cỗ bàn" phổ biến hơn.
ngũ thục

Mâm cỗ cúng có đầy đủ ngũ thục.

  1. năm thức ăn nấu chín, cỗ chín